Tên nốt: bảy cái tên của âm nhạc
Có hàng nghìn bài hát nhưng chỉ có bảy tên nốt. Chúng lặp đi lặp lại, giống như bảy ngày trong tuần. Khi đã biết bảy cái tên này và vị trí của chúng trên đàn piano, mọi kiến thức âm nhạc khác sẽ dễ hơn nhiều.
Trong bài này

Bảy cái tên, như bảy ngày trong tuần
Ở Việt Nam, bạn quen gọi các nốt là Đô Rê Mi Fa Son La Si. Tên quốc tế của chúng là bảy chữ cái đầu của bảng chữ cái: A B C D E F G. Trang này và hầu hết các ứng dụng dùng tên chữ cái, bắt đầu từ C: C D E F G A B, tức là Đô Rê Mi Fa Son La Si.
Sau B (Si) lại đến C (Đô), giống như sau Chủ nhật lại đến thứ Hai. Nốt C mới nghe như cùng một nốt với C cũ, chỉ cao hơn. Bạn có thể nghe điều này khi bố và con cùng hát một bài: nghe như một giai điệu, nhưng giọng của con cao hơn đúng một khoảng như vậy.
Từ một nốt C đến nốt C tiếp theo gọi là một quãng tám (octave). Chỉ có bảy tên nốt, vậy sao lại là tám? Vì ta đếm cả hai nốt C: C D E F G A B C. Giống như đếm từ thứ Hai tuần này đến thứ Hai tuần sau: tính cả hai ngày thứ Hai thì được tám ngày.
Cách tìm nốt C (Đô) trên đàn piano
Hãy nhìn các phím đen. Chúng xếp thành từng nhóm: hai phím, rồi ba phím, rồi lại hai, lại ba, cứ thế suốt bàn phím.
C là phím trắng nằm ngay bên trái mỗi nhóm hai phím đen. Hãy tưởng tượng hai phím đen là một mái nhà nhỏ, còn C là cánh cửa bên trái ngôi nhà.
Tìm được C rồi thì các phím trắng tiếp theo bên phải là D E F G A B, rồi đến C tiếp theo.
Thử xem: chạm vào tất cả các nốt C trên bàn phím phía trên. Chúng nghe giống nhau, chỉ cao hơn hoặc thấp hơn.
Đô Rê Mi: tên để hát
Đô Rê Mi Fa Son La Si là những âm tiết rất dễ hát (ở các nước nói tiếng Anh, Si thường được gọi là Ti).
Ở Việt Nam, Đô Rê Mi chính là tên gọi hằng ngày của các nốt: Đô luôn là C, Rê là D, Mi là E. Cách này gọi là “Đô cố định”. Còn chữ cái C D E là tên quốc tế, dùng trên trang này, trong ký hiệu hợp âm (như C, Am, G7) và trong hầu hết các ứng dụng. Ở một số nơi khác, nhất là trong các lớp hát, Đô là nốt chủ của bài hát giọng trưởng (nốt mà bài hát kết thúc nghe trọn vẹn), dù đó là nốt nào. Cách này gọi là “Đô di động”. Thầy cô hoặc sách của bạn sẽ cho biết đang dùng cách nào.
| Tên chữ cái | Tên nốt (Đô Rê Mi) |
|---|---|
| C | Do |
| D | Re |
| E | Mi |
| F | Fa |
| G | Sol |
| A | La |
| B | Si / Ti |
Con số sau chữ cái: ở tầng mấy?
Đàn piano có rất nhiều nốt C, nên ta thêm một con số để chỉ rõ là nốt nào, giống như số tầng của một tòa nhà cao. Nốt C gần giữa đàn piano là C4, còn gọi là Đô giữa (một số đàn organ và ứng dụng gọi là C3). Nốt C phía trên nó là C5, phía dưới là C3.
Con số tăng thêm một ở mỗi nốt C: phím ngay sau B3 là C4. Nốt A phía trên Đô giữa là A4. Nó rung 440 lần mỗi giây, và các dàn nhạc cũng như máy lên dây đều dùng nó làm nốt chuẩn để lên dây chung.
Tên nốt trên khắp thế giới
Các nốt nhạc ở đâu cũng giống nhau, nhưng tên gọi thay đổi theo từng nước. Đây là cách gọi bảy nốt ở Việt Nam, tên chữ cái quốc tế, và một vài cách gọi khác bạn có thể gặp trong sách và video.
| C | D | E | F | G | A | B | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên nốt ở Việt Nam | Đô | Rê | Mi | Fa | Son | La | Si |
| Chữ cái quốc tế (tiếng Anh) | C | D | E | F | G | A | B |
| Chữ cái tiếng Đức | C | D | E | F | G | A | H |
| Tên truyền thống Nhật Bản | ハ | ニ | ホ | ヘ | ト | イ | ロ |
Trong tiếng Đức, B là nốt mà tiếng Anh gọi là B♭ (Si giáng), còn phím trắng B (Si) được gọi là H. Nếu sách tiếng Đức ghi H, hãy hiểu đó là B, tức là Si.
Câu đố nhỏ: phím này tên gì?
Một phím trên bàn phím sẽ sáng lên. Hãy chọn tên của nó. Tìm các nhóm hai và ba phím đen để dễ nhận ra hơn.
Tiếng piano: Salamander Grand Piano của Alexander Holm (CC BY 3.0).